| Sách giấy: | Liên hệ | ||
| Ebook: | Liên hệ |
MỤC LỤC
Số 3 (6) - 2026
|
NGHIÊN CỨU |
|
|
TỪ THỊ LOAN: Di sản và công nghệ số: sự phổ biến văn hóa truyền thống trên mạng xã hội ở Việt Nam |
1 |
|
LÊ THỊ HOÀI PHƯƠNG: Một số vấn đề của sân khấu Việt Nam trong thời đại công nghệ số |
12 |
|
NGUYỄN THỊ THANH HOA: Phân tích thị trường nghệ thuật bằng công cụ chỉ số: kinh nghiệm quốc tế và gợi mở cho Việt Nam |
22 |
|
TRẦN ĐÌNH HẰNG: Huy động nguồn lực xã hội hoá di sản đô thị Huế: Từ bản lĩnh “nội hoá” đến chiến lược sinh kế bền vững |
33 |
|
NGUYỄN QUANG VINH - PHAN DUY QUANG: Xây dựng chuỗi giá trị du lịch Halal và một số khuyến nghị cho du lịch Việt Nam |
43 |
|
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG: Cơ sở lý luận về xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn minh |
55 |
|
TRẦN THỊ BÍCH LIÊN: Phân tích cấu trúc các chỉ báo văn hóa vật chất của người Khơ Me Nam Bộ trong bối cảnh đô thị hóa |
64 |
|
BÙI THỊ NHẸ: Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng và hàm ý chính sách phát triển tại Việt Nam |
74 |
|
TRAO ĐỔI |
|
|
ĐẶNG THU HÀ: “Short-form video” và” meme”: Thách thức đối với công tác quản lý điện ảnh và truyền thông số ở Việt Nam |
86 |
|
NGUYỄN VĂN KHẢI: Từ nhịp mùa vụ đến ngôn ngữ tạo hình: Một hướng tiếp cận thổ cẩm Ê Đê trong mỹ thuật ứng dụng |
92 |
|
TRẦN THỊ LAN: Đề xuất khung tiêu chí dịch vụ du lịch y tế gắn với mô hình bệnh viện xanh tại Việt Nam |
102 |
|
TRỊNH LÊ ANH - TRẦN THỊ THU HẢO: Quản trị điểm đến du lịch di sản trong kỷ nguyên số: Trường hợp Lễ hội Khai Hạ Mường Bi, Phú Thọ |
110 |
|
TƯ LIỆU - THÔNG TIN |
|
|
VŨ TÚ QUYÊN: Hành vi văn hóa của thế hệ trẻ Việt Nam trong môi trường số: thực trạng và giải pháp |
119 |
|
PHẠM THỊ NHUNG: Hệ thống chính sách phát triển nghệ thuật của Trung Quốc: Kinh nghiệm và gợi mở cho Việt Nam |
129 |
|
NGUYỄN THỊ HỒNG: Biến đổi tư duy sáng tạo của các chủ thể nghệ thuật trong sân khấu thực cảnh Việt Nam: Tiếp cận từ một số trường hợp tiêu biểucases |
140 |