Đánh giá thực trạng thể lực và kỹ thuật của vận động viên nam lứa tuổi 18 – 20 đội tuyển Jujitsu Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 12/10/2026 Lượt xem: 108
Mặc định Cỡ chữ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỂ LỰC VÀ KỸ THUẬT

CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN NAM LỨA TUỔI 18 - 20

ĐỘI TUYỂN JUJITSU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ThS. VŨ CÔNG TRƯỜNG

ThS. NGUYỄN XUÂN DANH


1. Đặt vấn đề

Jujitsu ngày càng trở nên phổ biến rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới. Liên đoàn Jujitsu Thế giới-JJIF đã có gần 200 thành viên trên toàn thế giới. Đến nay Jujitsu có hệ thống thi đấu quốc tế, bao gồm: giải vô địch thế giới, vô địch trẻ thế giới, World Games, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), vô địch châu Á, SEA Games… Jujitsu được du nhập vào Việt Nam từ trước năm 1945 nhưng cho tới gần đây mới được phát triển. Đến nay cả nước đã có 20 tỉnh, thành phố tập luyện và phát triển môn Jujitsu.

Tại đội tuyển Jujitsu Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM), thông qua quá trình huấn luyện và kinh nghiệm thực tiễn cho thấy các vận động viên (VĐV) có thể lực còn ở mức hạn chế, chưa tương xứng với trình độ kỹ thuật chuyên môn. Xuất phát từ thực tiễn huấn luyện trong những năm vừa qua, cũng như định hướng sắp tới, để phát triển môn Jujitsu ở TP. HCM và tiến hành xây dựng một đội ngũ VĐV có trình độ cao, phát huy được hết khả năng vận dụng kỹ chiến thuật của VĐV trong thi đấu, cần thiết phải đánh giá được thực trạng thể lực và kỹ thuật của các VĐV trước khi xây dựng bài tập phát triển thể lực và kỹ thuật đảm bảo tính khoa học, phù hợp với đặc điểm của từng VĐV trong suốt quá trình đào tạo, vì thể lực và kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong tập luyện và thi đấu môn Jujitsu nói riêng và thể thao nói chung. Đó chính là nguyên nhân thúc đẩy tôi mạnh dạn chọn hướng nghiên cứu Đánh giá thực trạng thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM, từ đó có những đánh giá và xác định tốt hơn để làm tiền đề điều chỉnh các yếu tố tác động đến công tác huấn luyện.

Quá trình nghiên cứu tác giả đã sử dụng các phương pháp: phân tích và tổng hợp tài liệu, phỏng vấn, kiểm tra sư phạm, toán thống kê.

2. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

2.1. Tổng hợp, lựa chọn và kiểm tra độ tin cậy các test đánh giá thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM

Qua nghiên cứu, tổng hợp tài liệu chuyên môn và các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, nghiên cứu tổng hợp được 36 test thường dùng để đánh giá thể lực và kỹ thuật cho VĐV Jujitsu, trong đó có 12 test thể lực chung, 13 test thể lực chuyên môn và 11 test kỹ thuật.

Để việc lựa chọn các test đánh giá được chính xác, khách quan hơn, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn 02 lần, mỗi lần cách nhau 02 tuần.

Các test được lựa chọn cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Các test được lựa chọn phải đánh giá được đầy đủ và toàn diện về thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM; Các test được lựa chọn phải có ít nhất từ 80%  (≥ 80% ) số ý kiến mức đồng ý ở cả 2 lần phỏng vấn; Kết quả hai lần phỏng vấn phải đảm bảo độ tính đồng nhất.

Kết quả cho thấy: Theo nguyên tắc đã đề ra nghiên cứu đã chọn được 11 test đánh giá thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM gồm các test sau:

4 test thể lực chung

1) Lực bóp tay thuận (kg)

2) Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần)

3) Nằm sấp chống đẩy 1 phút (lần)

4) Nằm sấp ưỡn thân 30 giây (lần)

2 test thể lực chuyên môn

5) Giữ tạ bình vôi 10kg (giây)

6) Bật cóc 30m (giây)

5 test kỹ thuật

7) Take down double leg 30 giây (lần)

8) Vào thế bẻ tay (armbar) 30 giây (lần)

9) Vào thế bẻ chân (leg look) 30 giây (lần)

10) Thoát quặp người (Pass guard) 30 giây (lần)

11) Kỹ thuật thoát Half Guard 30 giây (lần)

Để xác định độ tin cậy của 11 test đánh giá thể lực và kỹ thuật của vận động viên nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi tiến hành kiểm tra khách thể nghiên cứu, kiểm tra 2 lần trong vòng 07 ngày, các điều kiện kiểm tra giữa 2 lần là như nhau. Kết quả kiểm tra độ tin cậy của các test được giới thiệu ở bảng 1.

Nếu hệ số tương quan r ≥ 0.8, P < 0.05 thì test có độ tin cậy.

Nếu hệ số tương quan r < 0.8, P > 0.05 thì test không có độ tin cậy.


Bảng 1: Kết quả kiểm tra độ tin cậy của các test đánh giá thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM thông qua test lặp lại (Retest)

STT

Test

Ban đầu

Retest

r

P

Sx

Sx

1

Lực bóp tay thuận (kg)

61.42

3.78

61.25

3.33

0.98

< 0.05

2

Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần)

26.25

1.91

26.00

1.41

0.91

< 0.05

3

Nằm sấp chống đẩy 1 phút (lần)

42.83

2.12

42.92

1.93

0.88

< 0.05

4

Nằm sấp ưỡn thân 30 giây (lần)

36.08

1.78

36.42

1.38

0.91

< 0.05

5

Giữ tạ bình vôi 10kg (giây)

22.83

0.8

23.12

0.9

0.95

< 0.05

6

Bật cóc 30m (giây)

15.56

0.50

15.69

0.48

0.86

< 0.05

7

Take down double leg 30 giây (lần)

13.17

0.83

13.00

0.85

0. 89

< 0.05

8

Vào thế bẻ tay (armbar) 30 giây (lần)

25.17

1.03

25.58

0.7

0.90

< 0.05

9

Vào thế bẻ chân (leg look) 30 giây (lần)

26.92

1.24

27.25

1.14

0.92

< 0.05

10

Thoát quặp người (Pass guard) 30 giây (lần)

15.67

1.07

15.92

0.79

0.93

< 0.05

11

Kỹ thuật thoát Half Guard 30 giây (lần)

15.08

0.90

14.92

0.79

0.90

< 0.05


Qua bảng 1 cho thấy hệ số tin cậy giữa hai lần kiểm tra các test đánh giá thể lực và kỹ thuật của vận động viên nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu có rtính  từ 0.86 đến 0.98 (với P < 0.05). Như vậy các test đánh giá thể lực và kỹ thuật của vận động viên nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu có độ tin cậy ở mức trung bình đến độ tin cậy ở trung bình đến rất cao. Điều này cho thấy 11 test trên điều có đủ độ tin cậy và có tính khả thi để đánh giá thể lực và kỹ thuật của vận động viên nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu Thành phố Hồ Chí Minh.

Như vậy qua các bước nghiên cứu luận văn đã chọn ra được 11 test đánh giá thể lực và kỹ thuật của vận động viên nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM.

2.2. Thực trạng thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu Thành phố Hồ Chí Minh

Thực trạng thể lực và kỹ thuật của vận động viên nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu Thành phố Hồ Chí Minh được thể hiện qua bảng 2.


Bảng 2: Thực trạng thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM

TT

Test

Sx

Cv

Thể lực chung

1

Lực bóp tay thuận (kg)

61.42

3.78

6.1

0.04

2

Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần)

26.25

1.91

7.3

0.05

3

Nằm sấp chống đẩy 1 phút (lần)

42.83

2.12

5.0

0.03

4

Nằm sấp ưỡn thân 30 giây (lần)

36.08

1.78

4.9

0.03

Thể lực chuyên môn

5

Giữ tạ bình vôi 10kg (giây)

22.83

0.77

3.4

0.02

6

Bật cóc 30m (giây)

15.56

0.50

3.2

0.02

Kỹ thuật

7

Take down double leg 30 giây (lần)

13.17

0.8

6.3

0.04

8

Vào thế bẻ tay (armbar) 30 giây (lần)

25.17

1.0

4.1

0.03

9

Vào thế bẻ chân (leg look) 30 giây (lần)

26.92

1.24

4.6

0.03

10

Thoát quặp người (Pass guard) 30 giây (lần)

15.67

1.07

6.85

0.04

11

Kỹ thuật thoát Half Guard 30 giây (lần)

15.08

0.90

5.97

0.04


Qua bảng 2 cho thấy:

Test thoát quặp người (pass guard) 30 giây (lần) có giá trị trung bình = 15.67 lần, độ lệch chuẩn Sx = 1.07, hệ số biến thiên Cv = 6.85 < 10% mẫu có độ đồng nhất cao. Điều đó cho thấy thành tích của các VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM đồng đều. Sai số tương đối 0,04 (  < 0,05), giá trị trung bình của test thoát quặp người (pass guard) 30 giây (lần) có tính đại diện cho tập hợp mẫu.

Test vào thế bẻ tay (armbar) 30 giây (lần) có giá trị trung bình = 25.17 lần, độ lệch chuẩn Sx = 1.0, hệ số biến thiên Cv = 4.1 < 10% mẫu có độ đồng nhất cao. Điều đó cho thấy thành tích của các VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM đồng đều. Sai số tương đối 0,03 (  < 0,05), giá trị trung bình của test vào thế bẻ tay (armbar) 30 giây (lần) có tính đại diện cho tập hợp mẫu.

Nghiên cứu tiến hành kiểm tra thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP.HCM sau 6 tháng tập luyện (STN) và so sánh với thời điểm ban đầu (BĐ) đồng thời tính toán các giá trị, các tham số của các test kết quả được trình bày tại bảng 3.


Bảng 3: So sánh thực trạng thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20

đội tuyển Jujitsu TP. HCM với giai đoạn ban đầu

Test

Nội dung

Sx

w

t

P

Lực bóp tay thuận (kg)

BĐ

60.58

4.60

1.37

2.1

> 0.05

STN

61.42

3.78

Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần)

BĐ

26.0

1.91

0.96

1.9

> 0.05

STN

26.25

1.91

Nằm sấp chống đẩy 1 phút (lần)

BĐ

41.83

1.53

0.6

1.9

> 0.05

STN

42.08

1.44

Nằm sấp ưỡn thân 30 giây (lần)

BĐ

35.83

1.9

0.7

1.9

> 0.05

STN

36.08

1.78

Giữ tạ bình vôi 10kg (giây)

BĐ

22.75

0.83

0.37

2.1

> 0.05

STN

22.83

0.77

Bật cóc 30m (giây)

BĐ

15.60

0.48

0.17

2.1

> 0.05

STN

15.56

0.50

Take down double leg 30 giây (lần)

BĐ

12.83

0.72

2.56

1.8

> 0.05

STN

13.17

0.8

Vào thế bẻ tay (armbar) 30 giây (lần)

BĐ

25.0

1.04

0.66

1.5

> 0.05

STN

25.17

1.0

Vào thế bẻ chân (leg look) 30 giây (lần)

BĐ

26.67

1.3

0.93

1.9

> 0.05

STN

26.92

1.24

Thoát quặp người (Pass guard) 30 giây (lần)

BĐ

15.5

0.9

1.07

1.5

> 0.05

STN

15.67

1.07

Kỹ thuật thoát Half Guard 30 giây (lần)

BĐ

14.83

0.72

1.67

1.9

> 0.05

STN

15.08

0.90

Ghi chú: Df = 11,  t 0.05 = 2.201


Qua bảng 3 cho thấy:

Test lực bóp tay thuận (kg) thành tích kiểm tra sau thực nghiệm là 61.42kg tốt hơn so với thành tích trước thực nghiệm là 60.58kg, với nhịp tăng trưởng W = 1.37%. Điều này nói lên sự tăng trưởng về thành tích lực bóp tay thuận (kg) của VĐV Jujitsu giữa hai lần kiểm tra có sự tăng trưởng nhưng không có ý nghĩa thống kê vì ttính = 2.1 < t05 = 2.201, ở ngưỡng xác suất P > 0.05.

Test kỹ thuật thoát Half Guard 30 giây (lần) thành tích kiểm tra sau là 15.08 lần tốt hơn so với thành tích trước là 14.83 lần, với nhịp tăng trưởng W = 1.67%. Điều này nói lên sự tăng trưởng về thành tích kỹ thuật thoát Half Guard 30 giây (lần) của VĐV Jujitsu giữa hai lần kiểm tra có sự tăng trưởng nhưng không có ý nghĩa thống kê vì ttính = 9 < t05 = 2.201, ở ngưỡng xác suất P < 0.05.

Nhận xét: Qua kiểm thực trạng thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM cho thấy thực trạng thành tích các test đánh giá thể lực và kỹ thuật là có độ đồng đều. Giá trị trung bình của các test đánh giá thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM đều có tính đại diện cho tập hợp mẫu. So sánh thực trạng thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM với thời điểm ban đầu trước đó 6 tháng nhận thấy thành tích giữa hai lần là tương đương nhau, hay nói cách khác có sự thay đổi ở thành tích và sự tăng trưởng sau 6 tháng tập luyện tuy nhiên sự tăng trưởng này không có ý nghĩa thống kê.

3. Kết luận

Qua các bước nghiên cứu, nghiên cứu đã lựa chọn được 11 test đánh giá thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM trong đó có 4 test thể lực chung 2 test thể lực chuyên môn và 4 test kỹ thuật là phù hợp với các điều kiện, đặc điểm là VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu. Ứng dụng các test này kiểm tra thì nhận thấy thực trạng thành tích các test đánh giá thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu cho thấy thực trạng thành tích các test đánh giá thể lực và kỹ thuật là có độ đồng đều. Giá trị trung bình của các test đánh giá thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu TP. HCM đều có tính đại diện cho tập hợp mẫu. So sánh thực trạng thể lực và kỹ thuật của VĐV nam lứa tuổi 18 - 20 đội tuyển Jujitsu với thời điểm ban đầu trước đó 6 tháng nhận thấy thành tích giữa hai lần là tương đương nhau, hay nói cách khác có sự thay đổi ở thành tích và sự tăng trưởng sau 6 tháng tập luyện tuy nhiên sự tăng trưởng này không có ý nghĩa thống kê./.

V.C.T - L.T.D - G.C.H - N.M.T

(Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Khoa học Thể thao, số 1 (1) - 2026)

Tài liệu tham khảo

1. Quách Thiên Chương, Vũ Việt Bảo (2023), “Ứng dụng bài tập phát triển sức mạnh bền cho nam vận động viên đội tuyển Jujitsu tỉnh Bình Dương sau 6 tháng tập luyện”, Tạp chí Khoa học thể thao, số Đặc biệt, tr. 166-169.

2. Quách Thiên Chương (2023), Nghiên cứu lựa chọn bài tập nâng cao sức mạnh bền cho nam VĐV đội tuyển Jujitsu tỉnh Bình Dương sau 6 tháng tập luyện, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học.

3. Bùi Đình Tiến, Trương Ngọc Tú (2022), “Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ sức mạnh chuyên môn VĐV Jujitsu đội tuyển quốc gia Việt Nam”, Tạp chí Khoa học thể thao, số 6, tr. 21-24.

4. Bùi Đình Tiến (2017), Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh chuyên môn cho VĐV Jujitsu đội tuyển quốc gia Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học.

5. Đỗ Vĩnh - Trịnh Hữu Lộc (2010), Giáo trình Đo lường thể thao, Nxb. Thể dục thể thao, Hà Nội.

6. Đỗ Vĩnh, Nguyễn Quang Vinh, Nguyễn Thanh Đề (2016), Giáo trình Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu khoa học thể dục thể thao, Nxb. Đại học Quốc gia TP. HCM, TP.HCM.

7.  Đỗ Vĩnh - Huỳnh Trọng Khải (2010), Thống kê học trong thể dục thể thao, Nxb. Thể dục Thể thao, Hà Nội.


Tạp chí liên quan

Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Khoa học thể thao số 1 (1)

Năm phat hanh: 2026
Sách giấy: Liên hệ
Ebook: Liên hệ
Xem chi tiết

Bình luận