Diễn biến hồi phục chỉ số đánh giá chức năng tâm lý của vận động viên bắn súng trình độ cao trong vận động công suất dưới tốt đa

Ngày đăng: 07/10/2026 Lượt xem: 148
Mặc định Cỡ chữ

DIỄN BIẾN HỒI PHỤC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM LÝ CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN BẮN SÚNG TRÌNH ĐỘ CAO TRONG VẬN ĐỘNG CÔNG SUẤT DƯỚI TỐT ĐA

HÀ MƯỜI ANH

TS. Học viện Cảnh sát Nhân dân

1. Đặt vấn đề

Tập luyện thể dục thể thao (TDTT)  thường xuyên sẽ đem đến những biến đổi theo hướng thích nghi có lợi cho cơ thể, sự biến đổi đó được biểu hiện cụ thể qua các chỉ số chức năng cơ thể và chức năng tâm lý. Ngày nay, hệ thống trang thiết bị hiện đại được ứng dụng trong TDTT đã cho phép xác định chính xác trình độ tập luyện và chỉ số đánh giá chức năng tâm lý vận động viên (VĐV) bắn súng sau lượng vận động thể lực, cũng như hiệu quả của công tác huấn luyện, giảng dạy. Đây cũng chính là một cơ sở quan trọng phục vụ công tác huấn luyện VĐV.

Trong các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả trong nước và nước ngoài đã xác định được quy luật về hồi phục sau lượng vận động thể lực, những đặc trưng mệt mỏi trong sau lượng vận động ở các vùng công suất khác nhau, thời gian cần thiết để kết thúc sự hồi phục các quá trình tâm lý khác nhau trong giai đoạn nghỉ sau hoạt động vận động của cơ, cũng như các phương tiện và phương pháp hồi phục cho VĐV sau hoạt động tập luyện và thi đấu. Khi tập luyện và thi đấu thể thao, cơ thể VĐV tất yếu sẽ xảy ra mệt mỏi và hồi phục. Mệt mỏi là trạng thái cơ thể con người tạm thời giảm sút khả năng hoạt động. Nghiên cứu về mệt mỏi và hồi phục có tác giả như: Tác giả Menxicop V. V, Volcop N. I (1997). Khi đề cập đến những nghiên cứu về vấn đề hồi phục cho VĐV có các tác giả như: Nguyễn Ngọc Cừ, Dương Nghiệp Chí (2000), Bùi Quang Hải và cộng sự (2009), Lê Hữu Hưng, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Lưu Quang Hiệp, Nguyễn Đại Dương, Vũ Chung Thuỷ, Đặng Văn Dũng (2008). Ngoài ra, còn một số tác giả khác có những nghiên cứu về các phương tiện đề hồi phục tâm lý trong hoạt động thể thao như: Lê Văn Xem,  Phạm ngọc Viễn (1991).

Với hệ thống máy móc hiện đại hiện có, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Diễn biến hồi phục chức năng tâm lý của VĐV Bắn súng trình độ cao trong vận động công suất dưới tốt đa.

Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau: phân tích và tổng hợp tài liệu, phỏng vấn, kiểm tra tâm lý và toán học thống kê.

2. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

2.1. Lựa chọn chỉ số đánh giá chức năng tâm lý của VĐV bắn súng trình độ cao ở vận động công suất dưới tốt đa

Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, phương pháp phỏng vấn, lựa chọn được 06 chỉ số đánh giá chỉ số đánh giá chức năng tâm lý của VĐV bắn súng trình độ cao trong vận động công suất dưới tốt đa gồm:

1. Phản xạ đơn (ms)

2. Phản xạ phức (ms)

3. Cảm giác lực cơ chân 50% (%)

4. Độ run tay 10s (lần)

Tiến hành nghiên cứu trên 14 VĐV Bắn súng trình độ cấp 1 và kiện tướng. trong đó có 10 VĐV nam lứa tuổi 17 - 19 và 04 VĐV nữ lứa tuổi 14 - 16.

Bài tập được lựa chọn đại diện cho vùng công suất dưới tốt đa: chạy 400m (giây). Tiến hành lấy số liệu đánh giá đặc điểm quá trình hồi phục chức năng tâm lý của VĐV bắn súng trình độ cao trong vận động công suất dưới tốt đa ở các thời điểm: Trước vận động (trước khi VĐV tiến hành các hoạt động tập luyện); Sau khởi động (thời điểm ngay sau khi khởi động); Trong vận động (thời điểm 10s sau khi hoàn thành lượng vận động công suất dưới tốt đa) và thời điểm 10 phút sau vận động (10 phút sau khi hoàn thành lượng vận động công suất dưới tốt đa).

2.2. Diễn biến hồi phục chức năng tâm lý của VĐV bắn súng trình độ cao trong vận động công suất dưới tốt đa

Các chỉ số tâm lý được xem là những chỉ tiêu quan trọng, có độ nhạy cảm cao với lượng vận động và phản ánh khách quan và tin cậy năng lực tâm lý của cơ thể với lượng vận động cũng như mức độ hồi phục cơ thể sau vận động. Tuy nhiên tính thực dụng và khả năng phổ cập lại không cao do sự hạn chế về kiến thức tâm lý cũng như phương tiện cho hoạt động nghiên cứu, do vậy thường được xem là  những nghiên cứu sâu và chỉ áp dụng cho các VĐV cấp cao. Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tiến hành phân tích được 04 chỉ tiêu tâm lý và kết quả tại thời điểm trước vận động được trình bày ở bảng 1.


Bảng 1. Đặc điểm các chỉ số đánh giá chức năng thần kinh tâm lý của VĐV bắn súng trình độ cao trong thời điểm trước vận động

TT

Chỉ tiêu

Nam (lứa tuổi 17-19) (n=10)

Nữ (lứa tuổi 14-16) (n=04)

σ

σ

1

Phản xạ đơn (ms)

211.11

47.11

231.71

36.95

2

Phản xạ phức (ms)

258.95

18.84

298.20

59.00

3

Cảm giác lực cơ chân 50% (%)

Fmax (KG)

137.13

23.26

77.75

21.57

Cảm giác sai lệch

3.01

0.32

3.05

0.34

4

Độ run tay 10s (lần)

1

0.00

0.00

0.00

0.00

2

0.00

0.00

0.00

0.00

3

0.00

0.00

0.00

0.00

4

0.00

0.00

0.00

0.00

5

0.08

0.02

0.50

0.71

6

0.25

0.86

1.00

1.41

7

1.50

1.39

3.50

0.71

8

2.75

1.86

6.00

2.83

9

3.58

2.87

2.00

2.83


Qua bảng 1 cho thấy: trong thời điểm trước vận động, đặc điểm các chỉ số đánh giá chức năng thần kinh tâm lý của VĐV các môn thể thao lựa chọn đều tốt hơn so với người Việt Nam bình thường. 

2.3. Diễn biến hồi phục chức năng tâm lý của VĐV bắn súng trình độ cao trong vận động công suất dưới tốt đa

Đánh giá diễn biến hồi phục chức năng tâm lý của VĐV bắn súng trình độ cao khi thực hiện lượng vận động công suất dưới tốt đa tại các thời điểm khác nhau, kết quả cho thấy:

- Tại thời điểm sau khởi động ở vùng công suất dưới tốt đa, các chỉ số đánh giá

chức năng thần kinh tâm lý của VĐV tốt hơn so với kết quả kiểm tra thời điểm trước vận động. Cụ thể: Phản xạ của VĐV đều tốt hơn nhiều so với thời điểm trước vận động, đồng thời tần số mắc lỗi cũng ít hơn, lực cơ tối đa của VĐV có chiều hướng tăng hơn so với thời điểm trước vận động, cảm giác lực cơ của VĐV các môn thể thao lựa chọn cũng chính xác hơn. Mức độ cảm giác chênh lệch dao động nhỏ hơn 10%. Tuy nhiên, Độ run tay 10s (lần) của VĐV không có thay đổi nhiều so với thời điểm trước vận động.

- Tại thời điểm trong vận động ở vùng công suất dưới tốt đa, các chỉ số phản ánh chức năng thần kinh tâm lý của VĐV biến đổi mạnh và  không đồng đều ở các chỉ số. Ở chỉ số đánh giá thời gian phản xạ, thời gian phản xạ linh hoạt hơn. Chỉ số biến đổi nhiều nhất là cảm giác lực cơ và Độ run tay 10s (lần), sau hoạt động vận động ở vùng công suất dưới tốt đa, ở tất cả các môn thể thao, cảm giác lực cơ đều về lực cơ tối đa cũng như về độ chính xác khi cảm giác lực. Đồng thời Độ run tay 10s (lần) cũng kém đi đáng kể. về lực cơ tối đa cũng như về độ chính xác khi cảm giác lực.

- Tại thời điểm 10 phút sau khi hoàn thành hoạt động vận động ở vùng công suất dưới tốt đa, đặc điểm kiểm tra các chỉ số đánh giá chức năng thần kinh tâm lý của VĐV đã  hồi phục hoàn toàn so với thời điểm trước khi tiến hành vận động. Riêng các chỉ số về thời gian phản xạ, cảm giác lực cơ  và lực cơ tối đa có chiều hướng cao hơn so với thời điểm trước khi tiến hành vận động ở  vùng công suất dưới tối đa.

3. Kết luận

Diễn biến hồi phục chức năng tâm lý của VĐV bắn súng trình độ cao trong thực hiện lượng vận động ở vùng công suất dưới tối đa cho thấy:

- Ở thời điểm trước vận động vùng công suất dưới tối đa, đặc điểm các chỉ số đánh giá chức năng thần kinh tâm lý VĐV Bắn súng trình độ cao đều tốt hơn so với người Việt Nam bình thường. 

- Ở thời điểm sau khởi động vùng công suất dưới tối đa các chỉ số đánh giá chức năng thần kinh tâm lý VĐV bắn súng cũng thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp hơn với hoạt động vận độn: phản xạ linh hoạt hơn, lực cơ tối đa tốt hơn và cảm giác lực cơ cũng chính xác hơn. Tuy nhiên, Độ run tay 10s (lần) có sự biến đổi không đáng kể.

 - Ở thời điểm trong vận động ở vùng công suất dưới tối đa đã có sự biến đổi nhiều xảy ra ở các chỉ số đánh giá chức năng tâm lý VĐV bắn súng.

- Ở thời điểm 10 phút sau vận động ở vùng công suất tối đa, chức năng thần kinh tâm lý của VĐV đã hồi phục hoàn toàn, thậm chí nhiều chỉ số còn hồi phục vượt mức./.

H.M.A

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Ngọc Cừ, Dương Nghiệp Chí (2000), Huấn luyện với trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể, Viện Khoa học Thể dục Thể thao, Hà Nội.

2. Bùi Quang Hải và cộng sự (2009), Tuyển chọn tài năng thể thao, Nxb. Thể dục Thể thao, Hà Nội.

3. Lưu Quang Hiệp, Nguyễn Đại Dương, Vũ Chung Thuỷ, Đặng Văn Dũng (2008), Nghiên cứu diễn biến hồi phục của nam vân động viên trình độ cao những môn thể thao có chu kỳ sau lượng vận động thể lực ở các vùng công suât khác nhau, Đề tài nghiên cứu cấp trường, Thư viện Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh.

4. Lê Hữu Hưng,Vũ Chung Thủy, Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2010), Hồi phục và vật lý trị liệu, Nxb. Thể dục Thể thao, Hà Nội.

5. Lê Hữu Hưng, Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2010), Vận động trị liệu, Nxb. Thể dục Thể thao, Hà Nội.

6. Menxicop V. V, Volcop N. I (1997), Sinh hoá thể dục thể thao (dịch: Lê Quý Phượng, Vũ Chung Thuỷ), Nxb. Thể dục Thể thao, Hà Nội.

7. Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem, Mai Văn Muôn, Nguyễn Thanh Nữ (1991), Tâm lý học thể dục thể thao, Nxb. Thể dục Thể thao, Hà Nội.


Bảng 2. Đặc điểm các chỉ số đánh giá chức năng thần kinh tâm lý của VĐV bắn súng trình độ cao

khi thực hiện lượng vận động công suất dưới tốt đa tại các thời điểm khác nhau

TT

Chỉ tiêu

 

Giới tính

Thời điểm kiểm tra

Sau khởi động

Trong vận động

10 phút sau vận động

±σ

±σ

% biến đổi

±σ

% biến đổi

1

Phản xạ đơn (ms)

Nam (n = 04)

208.42

20.69

212.57

26.35

1.99

210.81

23.12

42.41

Nữ (n = 04)

230.19

21.32

238.42

26.43

3.58

234.37

22.21

49.21

2

Phản xạ phức (ms)

Nam (n = 04)

251.38

23.09

268.43

23.37

6.78

261.73

25.21

39.30

Nữ (n = 04)

292.43

22.48

296.27

23.48

1.31

293.45

23.42

73.44

3

Cảm giác lực cơ chân 50% (%)

Fmax (KG)

Nam (n = 04)

140.27

16.43

159.18

15.39

13.48

145.38

15.27

72.98

Nữ (n = 04)

80.37

15.47

83.47

13.35

3.86

81.19

13.42

73.55

Cảm giác sai lệch

Nam (n = 04)

2.75

0.26

2.81

8.62

2.18

2.78

0.26

50.00

Nữ (n = 04)

2.86

0.27

2.90

7.47

1.40

2.88

0.27

50.00

4

Độ run tay 10s (lần)

1

Nam (n = 04)

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

Nữ (n = 04)

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

2

Nam (n = 04)

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

Nữ (n = 04)

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

3

Nam (n = 04)

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

Nữ (n = 04)

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

4

Nam (n = 04)

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

Nữ (n = 04)

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

5

Nam (n = 04)

0.19

0.07

1.83

0.33

863.16

0.67

0.11

70.73

Nữ (n = 04)

0.59

0.17

0.50

0.06

-15.25

1.50

0.18

1111.1

6

Nam (n = 04)

0.27

0.05

2.08

0.37

670.37

1.42

0.15

36.46

Nữ (n = 04)

1.33

0.42

2.00

0.23

50.38

0.00

0.00

298.51

7

Nam (n = 04)

1.59

0.31

2.33

0.35

46.54

1.17

0.16

156.76

Nữ (n = 04)

3.69

0.79

1.50

0.21

-59.35

0.50

0.11

- 45.66

8

Nam (n = 04)

2.83

0.29

3.17

0.45

12.01

2.00

0.20

344.12

Nữ (n = 04)

2.08

0.78

2.50

0.27

20.19

1.50

0.23

238.10

9

Nam (n = 04)

3.48

0.83

3.33

0.51

- 4.31

2.67

0.28

- 440.0

Nữ (n = 04)

6.47

1.36

2.50

0.32

- 61.36

1.00

0.12

- 37.78

 




Tạp chí liên quan

Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Khoa học thể thao số 1 (1)

Năm phat hanh: 2026
Sách giấy: Liên hệ
Ebook: Liên hệ
Xem chi tiết

Bình luận